a



CÔNG TY CHUYÊN CUNG CẤP PHẦN MỀM KẾ TOÁN TỔNG HỢP IT SOFT
I.CÁC PHÂN HỆ CÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH

1. Quản lý vốn bằng tiền
2. Quản lý mua hàng
3. Quản lý bán hàng
4. Quản lý công nợ
5. Quản lý tồn kho
6. Quản lý tài sản cố định,công cụ dụng cụ
7. Quản lý và tính giá thành sản phẩm
8. Quản trị chi phí
9. Phân hệ kế toán tổng hợp
10. Các tiện ích của phần mềm

II.CHI TIẾT CÁC PHÂN HỆ

1.Quản lý vốn bằng tiền

Quản lý các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền vay
· Theo dõi tiền mặt tại quỹ
· Theo dõi tiền gửi, tiền vay ở nhiều ngân hàng
· Theo dõi giao dịch liên quan đến nhiều loại ngoại tệ khác nhau
· Theo dõi từng khế ước vay.
Quản lý thu
· Theo dõi thu chi tiết của từng khách hàng, của từng hóa đơn
· Cho phép thu tiền của nhiều hóa đơn trên một phiếu thu
· Cho phép nhận tiền trả trước của khách hàng rồi sau đó mới phân bổ cho hóa đơn xuất ra sau đó
· Theo dõi các khoản thu khác
· In phiếu thu từ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng.
· Tự động tạo các bút toán sổ cái
· Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch
· Có chức năng cảnh báo khi cập nhập trùng số phiếu thu.
Quản lý chi
· Theo dõi chi trả chi tiết cho từng nhà cung cấp, từng hóa đơn
· Cho phép thanh toán cho nhiều hóa đơn trên cùng một phiếu chi
· Cho phép trả tiền trước cho nhà cung cấp rồi sau đó mới phân bổ cho hóa đơn nhận được sau đó
· Theo dõi các khoản chi khác
· Có nhiều tiện ích theo dõi các hóa đơn thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi trực tiếp vào chi phí
· In phiếu chi, UNC, lệnh chuyển tiền từ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng
· Tự động tạo các bút toán sổ cái
· Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch
· Có chức năng cảnh báo khi cập nhập trùng số phiếu chi.

Quản lý đa tiền tệ
· Theo dõi nhiều loại tiền khác nhau
· Tự động tính toán tỷ giá ghi sổ theo phương pháp lựa chọn: đích danh, trung bình di động, trung bình tháng, nhập trước xuất trước
· Tự động tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.
Báo cáo
· Sổ quỹ, sổ chi tiết ngân hàng
· Báo cáo về khế ước vay
· Bảng kê chứng từ
· Báo cáo dòng tiền.
2.Quản lý mua hàng

Thông tin về nhà cung cấp
· Quản lý không giới hạn số lượng các nhà cung cấp
· Các thông tin chung: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ…
· Phương thức giao hàng và điều khoản thanh toán ngầm định
· Khai báo các điều kiện tín dụng, thời hạn tín dụng kèm ngày hết hạn.
Quản lý yêu cầu mua hàng
· Phiếu nhu cầu mua hàng có thể nhập in trực tiếp trên máy hoặc nhập sau
· Quản lý nhu cầu mua hàng theo công trình/dự án/vụ việc
· Kiểm tra tồn kho mặt hàng cần mua
· Cho phép xét duyệt phiếu nhu cầu trực tiếp trên máy
· Lựa chọn nhà cung cấp cho các phiếu nhu cầu đã duyệt.
Quản lý báo giá
· Lưu báo giá của tất cả các nhà cung cấp và tất cả các hàng đặt mua
· Khai báo các mức giá, chiết khấu, các điều kiện thanh toán và số lượng đơn hàng tối thiểu
· Cho phép xem các báo giá trước đây và hiện thời
· So sánh giá báo cùng một mặt hàng của các nhà cung cấp khác nhau
· In bản đề nghị cung cấp báo giá
· Tính giá đã có/chưa có thuế VAT
· In bảng đánh giá nhà cung cấp.
Quản lý đơn hàng
· Lập đơn hàng theo nhiều cách:
o Lập đơn hàng trực tiếp
o Lập từ hợp đồng
o Lập từ phiếu nhu cầu đã duyệt
o Lập theo kết quả lựa chọn nhà cung cấp.
· Gọi ra giá mua và chiết khấu theo báo giá hoặc bảng giá của nhà cung cấp
· Quản lý riêng đơn hàng mua trong nước và đơn hàng nhập khẩu
· Cho phép tính cước vận chuyển, bảo hiểm và các phí khác
· Cho phép xem các đơn hàng trước đây và hiện thời
· Đơn hàng có thể duyệt trực tiếp trên màn hình đơn hàng hoặc qua chức năng riêng.
Theo dõi hàng nhập khẩu
· Phân bổ chi phí nhập khẩu cho từng mặt hàng theo các tiêu thức khác nhau: số lượng, giá tiền, trọng lượng hoặc thể tích
· Tự động tính thuế nhập khẩu và các khoản phải nộp khác
· Quản lý nhập hàng và kiểm định chất lượng
· Theo dõi hàng nhập kho trong hai trường hợp:
o Nhập kho theo phiếu nhập kho
o Nhập kho theo hoá đơn (hoá đơn kiêm phiếu nhập kho).
· Khai báo kiểm định chất lượng ngay trên phiếu nhập mua
· Kiểm định hàng hoá theo nhiều kiều khác nhau: kiểm định toàn bộ, tỷ lệ.
Quản lý hàng mua trả lại nhà cung cấp
· Theo dõi hàng trả lại nhà cung cấp trong nhiều trường hợp khác nhau:
o Trả hàng do không đạt chất lượng
o Trả hàng trước khi nhận hoá đơn
o Trả hàng sau khi nhận hoá đơn.
· Cho phép cập nhật trạng thái đơn hàng khi trả lại hàng cho nhà cung cấp.
Báo cáo
· Báo cáo về tình trạng phiếu yêu cầu mua hàng
· Báo cáo tình trạng đơn hàng, so sánh đơn hàng và phiếu yêu cầu mua hàng
· Bảng kê các báo giá, đơn hàng
· Bảng kê phiếu nhập mua, kết quả kiểm định
· Báo cáo phân tích hàng nhập mua.
3.Quản lý bán hàng
Khai báo thông tin khách hàng
· Không giới hạn số lượng khách hàng được quản lý
· Lưu giữ các thông tin quan trọng về khách hàng như địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, điều khoản tín dụng, hạn mức tín dụng…
· Quản lý khách hàng theo tỉnh thành, quận huyện, vùng/miền…
· Phân loại khách hàng theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Quản lý phương án giá bán linh hoạt
· Cho phép khai báo nhiều phương án giá bán theo kho hàng, sản phẩm, nhóm sản phẩm, khách hàng hoặc nhóm khách hàng
· Cho phép khai báo nhiều mức giá bán hoặc chiết khấu tuỳ theo số lượng đặt hàng
· Quản lý giá bán theo nhiều đồng tiền ngoại tệ khác nhau
· Theo dõi thời hạn hiệu lực của giá bán.
Quản lý báo giá và đơn hàng
· Quản lý báo giá gửi khách hàng và chuyển số liệu sang đơn hàng đối với những báo giá được khách hàng chấp nhận
· Quản lý nhiều loại đơn hàng:
o Đơn hàng khung/hợp đồng
o Đơn hàng thông thường
o Đơn hàng xuất hoá đơn ngay
· Tự động tra giá và chiết khấu
· Theo dõi giao hàng từng phần
· Kiểm tra số lượng hàng tồn kho
· Cho phép phân bổ tự động hoặc phân bổ trực tiếp hàng tồn ở các kho cho đủ đơn hàng
· Tự động kiểm tra công nợ và treo đơn hàng của những khách hàng vượt hạn mức công nợ hoặc có nợ quá hạn chưa thanh toán
· Cho phép chỉ người có thẩm quyền mới được thực hiện "giải phóng" đơn hàng bị treo
· Theo dõi cước vận chuyển và các phí khác
· Cho phép bán mặt hàng không lưu kho
· Quản lý bán hàng nội bộ
· Quản lý hàng bán tại các đại lý.

Xuất hàng và giao hàng
· Quản lý hàng xuất kho theo lệnh xuất hàng và phiếu xuất bán
· Cho phép lập lệnh xuất kho từ hoá đơn hoặc từ đơn hàng
· Cho phép lập phiếu xuất bán từ lệnh xuất kho hoặc trực tiếp từ đơn hàng hoặc hoá đơn
· Cho phép lập phiếu giao hàng từ hoá đơn hoặc từ phiếu xuất kho
· Quản lý đội xe vận chuyển và phân bổ giao hàng theo trọng tải của xe.

Xuất hoá đơn và quản lý hàng bán bị trả lại
· Xuất hoá đơn theo nhiều cách:
o Xuất hoá đơn ngay
o Xuất hoá đơn độc lập
o Xuất hoá đơn trước khi xuất kho
o Xuất hoá đơn sau khi xuất kho.
· Cho phép lập hoá đơn từ đơn hàng hoặc từ phiếu xuất bán
· Quản lý hàng bán bị trả lại
· Cho phép khai báo cập nhật trạng thái đơn hàng khi nhập hàng bán trả lại
· Tạo các bút toán điều chỉnh công nợ khi có hàng bán trả lại.
Báo cáo
· Báo cáo tình trạng của các đơn hàng
· Bảng kê phiếu xuất hàng, phiếu giao nhận hàng, Bảng kê hóa đơn
· Báo cáo tổng hợp về tiêu thụ hàng hoá
· Báo cáo tổng hợp hàng bán trả lại
· Các báo cáo phân tích bán hàng.

4.Quản lý công nợ

Thông tin về nhà cung cấp
· Lưu trữ các thông tin liên hệ quan trọng về nhà cung cấp như địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, phân loại, thuế VAT, mã số thuế
· Cung cấp thông tin về tình trạng công nợ phải trả với nhà cung cấp và bằng kỹ thuật drill-down truy ngược tới giao dịch gốc
· Cho phép khai báo điều kiện tín dụng,hạn mức tín dụng và ngày hết hạn.
Quản lý hóa đơn mua hàng
· Cho phép cập nhật hoá đơn mua hàng theo nhiều cách:
· Lập hoá đơn mua hàng trực tiếp
· Lập từ đơn hàng/tờ khai hải quan
· Lập từ phiếu nhập mua.
· Tự động tính thuế GTGT
· Theo dõi thời hạn thanh toán của hóa đơn
· Tự động tạo các bút toán sổ cái
· Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch.
Các bút toán ghi nợ/ghi có và các giao dịch liên quan
· Điều chỉnh công nợ phải trả thông qua các bút toán ghi nợ/ghi có
· In các chứng từ ghi nợ/ghi có
· Cập nhật các chứng từ thanh toán tạm ứng.
Quản lý thanh toán
· Chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp
· được cập nhật tại phận hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi và tiền vay.
· Việc phân bổ chi tiền cho các hóa đơn mua hàng có thể thực hiện ở phân hệ kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán công nợ phải trả.
· Việc phân bổ tiền thanh toán cho các hóa đơn có thể thực hiện trực tiếp cho từng hóa đơn hoặc tự động theo các tiêu thức lựa chọn: nhận trước – trả trước, đến hạn trước – trả trước…
· Cho phép phân bổ tiền thanh toán là các khoản trả trước hoặc trả sau.
· Tính lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán liên quan đến ngoại tệ
· Đánh giá lại công nợ ngoại tệ phải thu cho từng nhà cung cấp, từng hóa đơn.
Báo cáo
· Phân tích tuổi nợ các khoản phải trả
· Báo cáo các khoản nợ quá hạn
· Sổ chi tiết công nợ với nhà cung cấp
· Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả.

5.Quản lý tồn kho

Khai báo thông tin vật tư, hàng hoá
· Không hạn chế danh mục vật tư
· Cho phép khai báo mã vật tư tới 16 ký tự
· Có mã phụ để tham chiếu.
· Mô tả chi tiết và tóm tắt vật tư, hàng hóa
· Phân loại, phân nhóm vật tư, hàng hóa theo yêu cầu của người sử dụng
· Quản lý nhiều đơn vị tính cho 1 vật tư
· Quản lý theo lô và thời hạn sử dụng
· Khai báo chính sách đặt hàng, quy mô (số lượng) của 1 vật tư và thời hạn thực hiện
· Quản lý vật tư theo trọng lượng, thể tích đơn vị, màu sắc, kích cỡ
· Cho phép khai báo các tài khoản hạch toán ngầm định.
Khai báo kho hàng
· Không hạn chế số kho hàng
· Khai báo các loại vị trí sắp xếp kèm theo các qui định bảo quản cụ thể như nhiệt độ, độ ẩm và các qui định cách ly
· Hạn chế truy nhập vào một số kho nhất định.
· Quản lý giao dịch, chứng từ
· Các loại chứng từ:
o Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư
o Phiếu xuất kho
o Phiếu nhập kho
o Phiếu xuất điều chuyển
o Phiếu nhập điều chuyển
· Cho phép khai báo mã giao dịch
· In chứng từ trực tiếp từ chương trình
· Quản lý việc xuất vật tư thông qua phiếu đề nghị xuất vật tư
· Theo dõi lý do nhập/xuất
· Không/Cho phép xuất quá số tồn kho
· Xuất vật tư theo lệnh sản xuất
· Thông báo việc thiếu hụt vật tư trước khi ký lệnh sản xuất.
· Quản lý hàng hoá điều chuyển kho theo hai cách:
o Điều chuyển một bước
o Điều chuyển hai bước.
Kiểm kê hàng tồn kho
· In biên bản kiểm kê
· In phiếu kiểm kê
· In số chênh lệch kiểm kê
· Tính chênh lệch kiểm kê và tạo các bút toán hạch toán tương ứng.
Tính giá hàng tồn kho
· Hỗ trợ nhiều phương pháp tính giá hàng tồn kho:
o Tính giá trung bình tháng
o Tính giá trung bình di động
o Tính giá nhập trước xuất trước
o Giá đích danh.
· Cho phép chọn phương pháp tính giá cho từng mặt hàng.
Báo cáo
· Báo cáo tình trạng tồn kho
· Báo cáo chi tiết, tổng hợp nhập xuất tồn
· Thẻ kho
· Các báo cáo nhập kho
· Các báo cáo xuất kho
· Báo cáo hàng hoá quá hạn sử dụng
· Báo cáo tồn kho theo vị trí sắp xếp
· Báo cáo theo dõi lô hàng
· Báo cáo phân tích tồn kho
6.Quản lý tài sản cố định,công cụ dụng cụ

Thông tin về tài sản cố định
· Không giới hạn số lượng danh điểm tài sản cố định
· Theo dõi các thông tin về đến tài sản cố định: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, số năm khấu hao/giá trị khấu hao hàng năm, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, năm sản xuất, loại tài sản...
· Có các trường dùng để phân loại tài sản cố định theo các tiêu chí khác nhau; có các trường tự do để người dùng tự sử dụng để quản lý các thông tinh về tài sản cố định theo yêu cầu đặc thù
· Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan (tài khoản khấu hao, tài khoản chi phí) để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán bút toán phân bổ khấu hao
· Theo dõi phụ tùng, dụng cụ đi kèm
· Các thông tin ghi chú về tài sản, mô tả đặc tính của tài sản.

Theo dõi các thay đổi liên quan đến tài sản cố định
· Tăng giảm nguyên giá của tài sản
· Thay đổi bộ phận sử dụng
· Thôi tính khấu hao tài sản
· Giảm tài sản
· Hỗ trợ việc theo dõi thanh lý và tạm dừng sử dụng tài sản.

Tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
· Tự động tính khấu hao tài sản theo số năm sử dụng/ tỷ lệ khấu hao; cho phép sửa giá trị khấu hao tháng theo yêu cầu.
· Phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản, tài khoản chi phí…
· Lưu giữ quá trình khấu hao của mọi tài sản.

Báo cáo kiểm kê về tài sản cố định
· Danh sách tài sản cố định
· Báo cáo kiểm kê (chi tiết và tổng hợp) tài sản cố định theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản và tổng số
· Thẻ tài sản cố định.
· Báo cáo tài sản đã khấu hao hết
· Báo cáo tài sản thanh lý
· Báo cáo tài sản tạm dừng sử dụng
· Sổ nhật ký luân chuyển tài sản .

Báo cáo tăng giảm tài sản cố định
· Báo cáo tình hình tăng giảm (chi tiết và tổng hợp) theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản và tổng số…

Báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao tài sản cố định
· Bảng tính khấu hao tài sản cố định theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản và tổng số
· Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định theo bộ phận sử dụng và tổng số…
· Báo cáo tài sản tính khấu hao
· Quá trình khấu hao tài sản.
7.Quản lý và tính giá thành sản phẩm
Thông tin về sản phẩm, đơn hàng, lệnh sản xuất
· Định mức nguyên vật liệu (BOM)
· Định mức/đơn giá tiền lương
· Hệ số quy đổi về sản phẩm chuẩn
· Danh mục các yếu tố chi phí
· Cập nhật thông tin về đơn hàng, lệnh sản xuất.

Cập nhật và xử lý số liệu
· Cập nhật số liệu đầu kỳ, cuối kỳ
· Tính giá xuất kho
· Tính và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ: NVL, nhân công, chi phí chung
· Phân bổ chi phí cho sản phẩm dở dang và sản phẩm nhập kho
· Tính giá thành, điều chỉnh giá thành
· Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp lựa chọn: phương pháp định mức, phương pháp tỷ lệ, phương pháp chi phí trực tiếp hoặc kết hợp các phương pháp trên
· Tính giá thành sản phẩm sản xuất liên tục, sản phẩm sản xuất theo đơn hàng, sản phẩm là các công trình xây lắp
· Theo dõi (tập hợp) chi phí (NVL, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) theo đơn vị sử dụng (bộ phận, phân xưởng, xí nghiệp, đội sản xuất), theo vụ việc (hợp đồng, công trình, đề án, sản phẩm), theo khoản mục chi phí (văn phòng, điện, nước, điện thoại...)
· Tùy theo đặc thù của từng doanh nghiệp chương trình sẽ được sửa đổi để tính giá thành theo yêu cầu.

Báo cáo giá thành sản phẩm công nghiệp (sản xuất liên tục và sản xuất theo đơn hàng)
· Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm
· Thẻ giá thành
· Các bảng phân bổ chi phí
· Bảng phân tích giá thành theo yếu tố chi phí
· Bảng phân tích giá thành chi tiết theo từng vật tư
· Bảng tính giá thành sản phẩm đơn hàng.

Báo cáo giá thành công trình xây lắp
· Bảng kê ctừ theo công trình
· Bảng kê nguyên vật liệu theo công trình
· Tổng hợp số phát sinh theo công trình
· Tổng hợp số phát sinh nguyên vật liệu, chi phí sản xuất theo công trình
· Bảng cân đối số phát sinh của các công trình
· Báo cáo tổng hợp (giá thành, doanh thu, phân bổ chi phí bán hàng và quản lý) theo công trình.

Báo cáo chi phí quản lý và chi phí bán hàng
· Báo cáo chi phí theo khoản mục, theo yếu tố
· Báo cáo chi phí theo phòng ban, hợp đồng, vụ việc...
8.Quản trị chi phí
· Chương trình cho phép lập dự toán chi phí và theo dõi tình hình thực hiện dự toán chi tiết theo từng bộ phận, phòng ban và nội dung chi phí.
· Hệ thống báo cáo phân tích chi phí đa dạng, xoay theo nhiều đối tượng như: tài khoản, bộ phận, mã phí, mã đơn vị trực thuộc. Báo cáo lên số liệu phát sinh cho từng kỳ, hoặc nhiều kỳ, so sánh chi phí cùng kỳ năm trước. Tuỳ chọn báo cáo thể hiện dữ liệu dạng bảng, hoặc dạng độ thị với nhiều kiểu khác nhau.
9.Phân hệ kế toán tổng hợp

Đầu vào
· Phiếu kế toán
· Bút toán phân bổ tự động
· Bút toán k/c tự động
· Bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.

Báo cáo tài chính (Theo các Quyết định 48,15)
· Bảng cân đối kế toán
· Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
· Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
· Báo cáo thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại, miễn giảm
· Báo cáo dòng tiền tệ
· Thuyết minh báo cáo tài chính.

Sổ sách kế toán
· Sổ cái tài khoản (theo 3 hình thức sổ sách - nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ)
· Sổ chi tiết tài khoản
· CTGS, sổ đăng ký CTGS
· Nhật ký chung, các nhật ký chuyên dùng
· Nhật ký chứng từ 1-10, bảng kê chứng từ 1-11, các bảng phân bổ
· Bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản

Báo cáo thuế

· Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa mua vào
· Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra
· Tờ khai thuế GTGT
· B/c quyết toán thuế thu nhập.

Quản lý hệ thống tài khoản
· Không giới hạn số lượng mã tài khoản.
· Mã tài khoản có độ dài tới 16 ký tự.
· Có chức năng trợ giúp khai báo nhanh chóng các tiểu khoản của các tài khoản.

Cập nhật chứng từ
· Cho phép nhập trên 1 chứng từ nhiều nhóm định khoản 1 nợ/ nhiều có hoặc nhiều nợ/ 1 có và thực hiện kiểm soát cân đối tổng phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có của từng nhóm định khoản.
· Cho phép nhập thông tin liên quan đến hóa đơn thuế GTGT đầu vào để lên bảng kê thuế GTGT đầu vào.
· Khi nhập các chứng từ giống nhau (ví dụ các bút toán định kỳ) chương trình có tiện ích cho phép copy thông tin từ một chứng từ cũ sang một chứng từ mới.

Tạo lập mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu
· Cho phép người sử dụng tự khai báo các mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu, khai báo các chỉ tiêu, công thức tính toán của các chỉ tiêu.

Quản lý năm tài chính

· Cho phép định nghĩa năm tài chính khác năm lịch hành chính.

Quản lý số liệu liên năm và của nhiều đơn vị cơ sở

· Cho phép lên báo cáo liên năm và của từng đơn vị cơ sở hoặc của toàn công ty.

Kết nối với các phân hệ khác
· Liên kết với tất cả các phân hệ khác, nhận và lưu trữ số liệu liên quan đến kế toán tổng hợp từ tất cả các phân hệ.

Hãy liên hệ với it soft để bạn có được sự tư vấn và co phần mềm quản lý dùng ngay trong công việc.
- Chúng tôi phục vụ tất cả các tỉnh
Trân trọng !
Thông tin liên hệ.
------------------------------------------------------
Công ty CP Công nghệ Thông tin - IT JSC
Ms: Vũ Thu Gấm
Mobile : 0984716661
Email : vuthugam11@gmail.com
YahooNick : itsoftpro (online liên tục)
Add : 1209 - 17 T10 - Trung Hòa Nhân Chính - Hà Nội
Website: http://www.itjsc.com.vn