Hạch toán tiền mặt tại quỹ có những gì?

1. Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ

a. Phương pháp hạch toán
- Nếu doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (Kể cả có xây dựng cơ bản chưa hoàn thành):
- Doanh thu bán chịu thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải thu bằng ngoại tệ:
+ Doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 131: TGTT lúc phát sinh nghiệp vụ
Có TK 511, 3331: TGTT lúc phát sinh nghiệp vụ
+ Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 1112, 1121: TGTT lúc phát sinh nghiệp vụ.
Nợ TK 835: Nếu lỗ chênh lệch tỷ giá (TGTT lúc phát sinh nghiệp vụ TGTT lúc ghi sổ)
Có TK 131: TGTT lúc ghi sổ
Hoặc Có TK 515: Nếu lãi chênh lệch tỷ giá (TGTT lúc phát sinh nghiệp vụ TGTT lúc ghi sổ)
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại
b. Một số khái niệm
- Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp
- Đơn vị tiền tệ kế toán: là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, thông qua dich vu ke toan tron goi .
- Tỷ giá hối đoái: là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (gọi tắt là chênh lệch tỷ giá): là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc trao đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.
- Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Tỷ giá thực tế : là tỷ giá hối đoái mua bán thực tế bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Tỷ giá hạch toán: là tỷ giá được sử dụng ổn định trong một kỳ kế toán.

2. Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam
- Thu tiền mặt từ việc bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng về nhập quỹ tiền mặt, thông qua cong ty dich vu ke toan , ghi:
Nợ TK 111 (1111) - Tiền mặt (VNĐ)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Ví dụ: Thu tiền bán hàng giá bán là 20.000.000 đồng, thuế GTGT 10% về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111: 22.000.000
Có TK 511: 20.000.000
Có TK 3331: 2.000.000

- Nhập quỹ tiền mặt từ khoản thu nhập hoạt động khác của doanh nghiệp
Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)