PHỤ LỤC HỆ THỐNG SẢN PHẨM PHẦN MỀM KẾ TOÁN XÂY DỰNG SSOFT FINANCE 9.0
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]Quản lý tài chính:
üKế toán tổng hợp
üKế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)
üKế toán công nợ phải thu
üKế toán công nợ phải trả
üBáo cáo thuế
üBáo cáo tài chính
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]Quản lý bán hàng
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]Quản lý mua hàng
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]Quản lý hàng tồn kho
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif[/IMG]Quản lý chi phí và tính giá thành
. Quản lý và hạch toán riêng cho hai mảng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giải pháp quản lý hạch toán mảng công trình xây dựng
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ:
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image003.gif[/IMG]


Mô tả quy trình:
Công ty giao khoán cho các đội khối lượng công trình
Trong quá trình thi công, các đội sẽ nhận tạm ứng từ công ty thông qua 2 phương thức:
üTạm ứng trực tiếp từ Công ty bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản nhằm trang trải các khoản chi phí hàng ngày và chi lương cho công nhân.
üCác khoản Công ty thanh toán cho các nhà cung cấp đã cung cấp nguyên vật liệu hoặc dịch vụ cho các đội cũng được coi là tạm ứng cho các đội. Tuy nhiên cần theo dõi chi tiết công nợ đối với từng nhà cung cấp.
Khi chi phí phát sinh các đội phải hoàn trả chứng từ cho Công ty và chứng từ là cơ sở để quyết toán các khoản chi của các đội. Khi bàn giao khối lượng công trình giao khoán thì sẽ quyết toán các khoản tạm ứng.


Quy trình hạch toán giá thành công trình và báo cáo kết quả kinh doanh theo công trình
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image005.gif[/IMG]



Các báo cáo theo công trình:
Báo cáo chi phí, giá thành công trình:
-Bảng kê chứng từ theo công trình
-Bảng kê chứng từ nguyên vật liệu theo công trình
-Bảng kê chứng từ nhân công theo công trình
-Bảng kê chứng từ chi phí sản xuất chung theo công trình
-Tổng hợp số phát sinh lũy kế theo công trình
-Tổng hợp số phát sinh nguyên vật liệu theo công trình
-Tổng hợp giá thành theo công trình
-Bảng cân đối số phát sinh của các công trình
-Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo công trình
Báo cáo công nợ theo công trình:
-Báo cáo tạm ứng và quyết toán tạm ứng cho các đội theo công trình
-Báo cáo công nợ phải thu theo công trình
-Báo cáo công nợ phải trả nhà cung cấp theo công trình
Các báo cáo đặc thù khác:
-Báo cáo theo dõi, đối chiếu khối lượng công trình với dự toán
-Theo dõi thuế đầu vào, đầu ra và quyết toán thuế cho từng công trình
- Quản lý hoạch toán mảng sản xuất
Mô tả quy trình tính giá thành sản phẩm đồ mộc theo phương pháp định mức:
[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/VTGam/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image007.gif[/IMG]

Mô tả hệ thống phần mềm theo phân hệ, chức năng
Phân hệ Quản lý tài chính
Kế toán tổng hợp
Chức năng:
-Liên kết số liệu từ tất cả các phân hệ kế toán chi tiết: Vốn bằng tiền, công nợ phải thu, công nợ phải trả, chi phí giá thành, tài sản cố định, bán hàng, mua hàng, tồn kho.
-Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản phải trả công nhân viên, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
-Các bút toán khóa sổ, kết chuyển, phân bổ, điều chỉnh tự động, tùy chọn theo phương thức quản lý, hạch toán.
-Tổng dữ liệu từ tất cả các phân hệ kế toán khác để lên các báo cáo kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo chế độ.
. Kế toán vốn bằng tiền:
Chức năng:
-Lập chứng từ và in chứng từ bằng máy vi tính
-Theo dõi thu chi tiền mặt tức thời tại quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng theo VNĐ, USD, EUR, …
-Sổ chi tiết thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo khách hàng, hóa đơn, hợp đồng và khoản mục phí.
-Báo cáo tổng hợp tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi, tồn quỹ theo theo ngày, từ ngày đến ngày.
-Báo cáo: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái tài khoản, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, Bảng cân đối thu chi tiền mặt, tiền gửi theo ngày, …
Kế toán công nợ phải thu
Chức năng:
-Nhận số liệu phát sinh công nợ phải thu từ phân hệ quản lý bán hàng.
-Quản lý công nợ phải thu chi tiết theo từng khách hàng, nhóm khách hàng, từng hóa đơn, thương vụ, hợp đồng, sản phẩm, công trình, theo cán bộ kinh doanh quản lý.
-Quản lý công nợ phải thu theo hạn thanh toán của từng đối tượng, quy định và quản lý công nợ theo hạn mức về giá trị và thời gian nợ.
-Tổng hợp phát sinh của từng khách hàng theo tài khoản



Kế toán công nợ phải trả
Chức năng:
-Nhận số liệu phát sinh công nợ phải trả từ phân hệ quản lý mua hàng.
-Quản lý công nợ phải trả chi tiết theo từng nhà cung cấp, từng hóa đơn, thương vụ, hợp đồng.
-Quản lý công nợ phải trả theo hạn thanh toán của từng đối tượng, từng hóa đơn mua hàng, quy định và quản lý công nợ theo hạn mức về giá trị và thời gian nợ.
-Tổng hợp phát sinh của từng nhà cung cấp theo tài khoản.
- Kế toán thuế
Tính và theo dõi các khoản thuế và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Chương trình tự động kê khai thuế đầu vào, đầu ra ngay khi lập chứng từ tại các phân hệ kế toán, đồng thời có chức năng kê khai bổ sung và điều chỉnh thuế đầu vào, đầu ra.
Công ty CP CNPhần mềm SSOFT Việt Nam sẽ cập nhật miễn phí mọi thay đổi về chính sách, mẫu biểu báo cáo thuế cho khách hàng sử dụng phần mềm SSOFT Accounting 9.0.
Báo cáo tài chính
Chương trình tự động tổng hợp số liệu và lên đầy đủ các báo cáo tài chính giữa niên độ, báo cáo quyết toán năm theo các chế độ kế toán hiện hành và được cập nhật mẫu biểu báo cáo mới nhất khi có sự thay đổi.
Phân hệ Quản lý bán hàng
Chức năng:
-Lập và in phiếu xuất kho, hóa đơn bán lẻ hoặc hóa đơn VAT trực tiếp từ máy tính
-Theo dõi tình hình bán hàng về số lượng và giá trị
-Tự động tính các khoản chiết khấu, khuyến mại, giảm giá cho khách hàng, thưởng doanh số cho nhân viên bán hàng.
-Khai báo tự động tính và định khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, cũng như các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán theo nhiều cách khác nhau.
-Phân tích tình hình bán hàng, doanh thu theo nhiều tiêu thức khác nhau: theo đơn hàng, theo khách hàng, theo sản phẩm, theo thời gian, theo hợp đồng, ...
Phân hệ Quản lý mua hàng
Chức năng:
-Lập và in phiếu nhập kho (mua hàng) trực tiếp từ máy tính
-Quản lý và theo dõi tình hình mua hàng về số lượng, giá trị hàng nhập
-Quản lý và hoạch toán hàng xuất trả lại nhà cung cấp
-Tính và phân bổ chi phí mua hàng theo từng lần mua cho từng mặt hàng.
-Phân loại hàng nhập mua theo nhà cung cấp, theo loại phiếu nhập, theo nhóm hàng
-Kê khai và theo dõi thuế GTGT đầu vào, thuế nhập khẩu trên hóa đơn mua hàng.
Phân hệ Quản lý hàng tồn kho
Chức năng:
-Lập và in phiếu nhập, phiếu xuất bằng máy vi tính, tự động định khoản.
-Theo dõi nhập xuất tồn kho hàng hoá, vật tư ở từng kho hay nhiều kho.
-Dễ dàng theo dõi và quy đổi giữa các đơn vị tính Nhập/ Xuất/ Tồn của các kho (Bộ <-> chiếc, Tấn <-> Kg), Thùng <-> Hộp, chai, …) (Ví dụ: Nhập Tấn xuất Kg).
-Kiểm soát lượng hàng hoá tồn kho, có các cảnh báo về lượng tồn kho tối thiểu hay tồn tối đa.
-Cho phép lập chứng từ xuất chuyển thẻ.
-Điều chuyển kho nội bộ dễ dàng.
-Cho phép nhập xuất nhiều vật tư của nhiều kho khác nhau trên cùng một chứng từ.
-Tính giá xuất vật tư theo nhiều phương pháp: Bình quân gia quyền, Bình quân di động, Đích danh và nhập trước xuất trước hoặc kết hợp phương pháp bình quân gia quyền và xuất giá đích danh cho từng lần xuất cụ thể.
-Theo dõi tiêu hao nguyên vật liệu theo từng bộ phận sử dụng (phân xưởng, công đoạn sản xuất…).
-Theo dõi việc nhập xuất theo nhiều dạng nhập/ xuất khác nhau (Ví dụ: Nhập mua ngoài, nhập nội bộ, nhập thành phẩm…).
-Báo cáo tiêu thụ sản phẩm chi tiết với nhiều thông tin khác nhau, Báo cáo nhập xuất tồn vật tư theo tháng, Đánh giá vật tư tồn kho theo giá bán, Báo cáo tổng hợp nhập nguyên vật liệu…
-Báo cáo: bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn vật tư hàng hoá, Sổ chi tiết vật tư, Thẻ kho, Báo cáo kiểm kê vật tư hàng hoá (vật tư, hàng hoá kém phẩm chất), Báo cáo vật tư chậm luân chuyển, Sổ chi tiết bán hàng, Phân tích bán hàng theo nhóm mặt hàng, Tổng hợp nhập xuất kho theo tài khoản đối ứng, Báo cáo tồn kho chi tiết, Bảng chi tiết vật tư nhập xuất tồn theo tháng…
-……
Quản lý chi phí và tính giá thành
Chức năng:
-Tập hợp theo dõi chi phí trực tiếp cho từng sản phẩm, công trình, hạn mục thi công, hợp đồng, …
-Xây dựng danh mục giá thành theo kế hoạch, định mức
-Tính và xác định giá trị dở dang trên dây truyền sản xuất theo bán thành phẩm cũng như hoàn nguyên về các yếu tố giá thành.
-Tập hợp, theo dõi chi phí theo yếu tố.
-Tự động tính giá thành và phiếu nhập/phiếu xuất
-Tự động lên các sổ về chi phí: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Sổ chi phí nhân công trực tiếp, Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, Sổ chi tiết giá thành, …
-Bảng kê chứng từ theo sản phẩm, Tổng hợp phát sinh theo sản phẩm.
-Bảng tổng hợp phi phí quản lý, chi phí chung, chi phí bán hàng, chi phí sản xuất kinh doanh.
-Bảng tổng hợp hoặc chi tiết chi phí theo khoản mục, Bảng kê chi phí theo khoản mục.
-Tổng hợp phát sinh 621, 622, 627
-
Quản lý tài sản cố định – Công cụ dụng cụ
Chức năng:
-Theo dõi tăng giảm tài sản theo từng nhóm tài sản, bộ phận sử dụng, nguồn vốn hình thành.
-Tự động tính và hạch toán khấu hao TSCĐ theo nguồn vốn, mục đích sử dụng.
-Dễ dàng quản lý tài sản theo nhóm, bộ phận, mục đích sử dụng, …
-Tùy chọn dễ dàng phương thức tính khấu hao, cách lấy giá trị tính khấu hao, …
-Cho phép điều chỉnh giá trị khấu hao từng thời kỳ cho phù hợp với yêu cầu quản lý, sản xuất.
-Cuối tháng tự động phân bổ chi phí khấu hao tài sản cho từng bộ phận văn phòng, phân xưởng, công trình, sản phẩm.
-Bảng tính khấu hao theo nguồn vốn và theo nhiều tiêu thức lựa chọn.
-Bảng phân bổ khấu hao theo bộ phận, theo nguồn vốn, Bảng tổng hợp trích khấu hao tài sản.
-Tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản theo bộ phận, theo nguồn vốn, theo phương thức tăng giảm
Quản trị hệ thống
Chức năng
-Chương trình cho phép khai báo, thiết lập các tham số hệ thống của phần mềm cho phù hợp với yêu cầu sử dụng và khả năng thay đổi (nếu có).
-Cho phép phân quyền truy nhập, bảo mật số liệu chi tiết đến từng người sử dụng truy cập hệ thống, từng chức năng sử dụng, danh mục, chứng từ chi tiết.
-Tự động sao lưu số liệu theo lịch đã lập, hoặc tuỳ chọn mà không phụ thuộc vào thiết bị.
-Chức năng hướng dẫn sử dụng (Help) làm cho việc sử dụng chương trình trở nên đơn giản.
-Công cụ kết xuất dữ liệu ra Excel, Word và file DBF.
-Chức năng tìm kiếm và tự sửa lỗi dữ liệu.
-Cho phép quản lý chi tiết doanh thu, chi phí đến từng phòng ban, bộ phận riêng lẻ.
-Cho phép liên kết dữ liệu, số liệu phân tán trên môi trường mạng đa người dùng.
-Tổng hợp số liệu các chi nhánh, đơn vị thành viên với văn phòng Công ty để lên báo cáo quyết toán thông qua chức năng truyền nhận dữ liệu (phần mở rộng).
-….
Hệ thống báo cáo
Chương trình sẽ bao gồm các báo cáo cơ bản như: Báo cáo vốn bằng tiền, Báo cáo bán hàng, Báo cáo mua hàng, Báo cáo công nợ, Báo cáo TSCĐ, các Báo cáo chi phí giá thành, Báo cáo vật tư – hàng hoá, Báo cáo thuế, Báo cáo quyết toán tài chính, Báo cáo quản trị.
Báo cáo vốn bằng tiền:
-Sổ quỹ
-Sổ quỹ (in từng ngày)
-Sổ chi tiết tài của một khoản
-Sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản
-Cân đối phát sinh tài khoản theo ngày
-Cân đối phát sinh các tiểu khoản của tk ngân hàng
-Báo cáo số dư tại quỹ và tại ngân hàng
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Sổ nhật ký thu tiền
-Sổ nhật ký chi tiền
-Bảng kê chứng từ
-Bảng kê chứng từ của một tài khoản theo tài khoản đối ứng/khách hàng/sản phẩm/hợp đồng/bộ phận/mã phí
-Tổng hợp phát sinh của một tài khoản theo tài khoản đối ứng/khách hàng/sản phẩm/hợp đồng/bộ phận/mã phí
Báo cáo tình hình bán hàng
-Bảng kê hoá đơn bán hàng
-Sổ nhật ký bán hàng
-Bảng kê hoá đơn của một mặt hàng
-Bảng kê hoá đơn nhóm theo khách hàng
-Bảng kê hoá đơn nhóm theo hợp đồng, vụ việc
-Bảng kê hoá đơn nhóm theo dạng xuất bán
-Bảng kê hoá đơn của một khách hàng
-Báo cáo tổng hợp hàng bán và hàng khuyến mại
-Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng
-Báo cáo phân tích bán hàng theo thời gian
-Báo cáo phân tích bán hàng theo kỳ
-So sánh cùng kỳ của các năm
-Báo cáo doanh số bán hàng theo khách hàng, hợp đồng, vụ việc
-Báo cáo doanh số bán hàng theo nhân viên bán hàng.
-Báo cáo bán hàng nhóm theo 2 chỉ tiêu
-Báo cáo tổng hợp tiêu thụ theo giá bán
-Báo cáo phân tích bán hàng theo đồ thị
-Báo cáo bán hàng theo khách hàng và mặt hàng
-Báo cáo bán hàng theo bộ phận và khách hàng
-Báo cáo bán hàng theo hình thức thanh toán
Báo cáo tình hình mua hàng
-Biên bản nghiệm thu nguyên vật liệu nhập mua
-Bảng kê hàng nhập mua
-Sổ nhật ký mua hàng
-Bảng kê hàng nhập mua của một mặt hàng
-Bảng kê hàng nhập mua nhóm theo nhà cung cấp
-Bảng kê hàng nhập mua nhóm theo hợp đồng
-Bảng kê hàng nhập mua nhóm theo dạng nhập xuất
-Báo cáo mua hàng theo nhà cung cấp/hợp đồng
-Báo cáo mua hàng nhóm theo 2 chỉ tiêu
Báo cáo công nợ
-Sổ chi tiết phải thu - phải trả khách hàng.
-Sổ tổng hợp phải thu - phải trả khách hàng.
-Sổ chi tiết phải thu - phải trả (in liên tục).
-Sổ tạm ứng chi tiết - tổng hợp.
-Sổ công nợ chi tiết - tổng hợp (in liên tục).
-Đối chiếu công nợ.
-Tổng hợp phát sinh đối tượng theo tài khoản.
-Tổng hợp phát sinh công nợ.
-Báo cáo công nợ phải thu - phải trả theo hạn thanh toán.
-Bảng cân đối chi tiết hoá đơn theo hạn thanh toán.
-Tổng hợp công nợ phải thu - phải trả theo hợp đồng.
-Theo dõi hợp đồng mua - hợp đồng bán.
Báo cáo Tài sản cố định
-Bảng tính khấu hao tài sản.
-Bảng tính khấu hao tài sản theo nguồn vốn (cột).
-Bảng phân bổ khấu hao tài sản (mẫu 1 và mẫu 2).
-Bảng chi tiết phân bổ khấu hao tài sản.
-Bảng tổng hợp trích khấu hao cơ bản tài sản (loại hình sử dụng/ nguồn vốn).
-Báo cáo tăng giảm tài sản.
-Báo cáo tăng giảm tài sản theo nguồn vốn (cột).
-Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản (theo loại tăng/ giảm).
-Báo cáo tình hình tăng/ giảm tài sản (mẫu 1- theo tài khoản; mẫu 2 – theo nguồn vốn).
-Thẻ tài sản.
-Sổ tài sản.
-Báo cáo tổng hợp – chi tiết tài sản.
-Báo cáo tổng hợp – chi tiết tài sản theo nguồn vốn.
-Báo cáo chi tiết - tổng hợp kiểm kê tài sản.
-Bảng tổng hợp tình hình tài sản.
-Thuyết minh tài chính: tình hình tăng giảm tài sản hữu hình – vô hình – thuê tài chính.
-
Báo cáo Chi phí giá thành
-Thẻ giá thành sản phẩm
-Tổng hợp phát sinh thực tế.
-Bảng cân đối sản phẩm.
-Sổ chi tiết tài khoản 154.
-Bảng tổng hợp tiền lương, nguyên vật liệu và chi phí sản xuất chung.
-Bảng tổng hợp chi phí quản lý, bán hàng, chi phí chung và chi phí sản xuất kinh doanh.
-Tổng hợp – chi tiết chi phí theo khoản mục.
-Bảng kê chi phí theo khoản mục.
-Báo cáo cân đối yếu tố trong giá thành.
-Bảng tổng hợp giá thành thực tế và các yếu tố tăng giảm…

Báo cáo vật tư – hàng hóa
-Bảng kê phiếu nhập - phiếu xuất.
-Bảng kê hoá đơn bán hàng.
-Bảng kê phiếu nhập/ xuất hoá đơn.
-Thẻ kho.
-Sổ chi tiết vật tư.
-Báo cáo tổng hợp – chi tiết nhập/ xuất/ tồn.
-Báo cáo tổng hợp – chi tiết tồn kho.
-Tổng hợp nhập/ xuất kho.
-Tổng hợp nhập/ xuất kho theo tài khoản đối ứng.
-Báo cáo tổng hợp – chi tiết nhập nguyên vật liệu.
-Báo cáo tổng hợp – chi tiết xuất kho.
-Phân tích bán hàng tổng hợp – chi tiết.
-Báo cáo bán hàng tổng hợp – chi tiết (theo ngày).
-Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
-….
Báo cáo thuế (theo Thông tư 127)
-Tờ khai thuế GTGT
-Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào GTGT
-Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn
-Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn
-Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra.
-Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ (bán ra).
-Bảng tổng hợp thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
-Quyết toán thuế GTGT
-Bảng kê tình hình nộp thuế.
-Sổ theo dõi thuế GTGT được hoàn lại
-Sổ theo dõi thuế GTGT được miễn giảm
-
Báo cáo tài chính (Theo QĐ 48/QĐ-BTC)
-Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
-Bảng cân đối kế toán (Báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ)
-Kết quả sản xuất kinh doanh: phần 1 – Lãi lỗ. (Báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ)
-Kết quả sản xuất kinh doanh: phần 2 – Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước.
-Kết quả sản xuất kinh doanh: phần 3 - Thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại, được giảm, hàng bán nội địa.
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp/ gián tiếp (Báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ)
-Thuyết minh Báo cáo tài chính. (Báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ)
üThuyết minh báo cáo tài chính: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
üThuyết minh báo cáo tài chính: Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng
üThuyết minh báo cáo tài chính: Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
üThuyết minh báo cáo tài chính: Các chính sách kế toán áp dụng
üThuyết minh báo cáo tài chính: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán 01. Tiền và các khoản tương đương tiền, 02. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, 03. Các khoản phải thu ngắn hạn khác, 04. Hàng tồn kho, 05. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước, 06. Phải thu dài hạn nội bộ, 07. Phải thu dài hạn khác, 08. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình, 09. Tăng giảm tài sản cố định thuê tài chính, 10. Tăng giảm tài sản cố định vô hình, 11. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, 12. Tăng giảm đầu tư bất động sản, 13. Đầu tư dài hạn khác, 14. Chi phí trả trước dài hạn, 15. Vay và nợ ngắn hạn, 16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, 17. Chi phí phải trả, 18. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, 19. Phải trả dài hạn nộibộ, 20. Vay và nợ dài hạn, 21. Tài sảnthuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả, 22. Vốn chủ sở hữu, 23. Nguồn kinh phí, 24. Tài sản thuê ngoài,
üThuyết minh báo cáo tài chính: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 25. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, 26. Các khoản giảm trừ doanh thu, 27. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, 28. Giá vốn hàng bán, 29. Doanh thu hoạt động tài chính, 30. Chi phí tài chính, 31. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, 32. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, 33. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.
üThuyết minh tài chính: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: 34. Các giao dịch bằng tiền không ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ không được sử dụng.
üThuyết minh báo cáo tài chính: Những thông tin khác.
üThuyết minh tài chính: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo quản trị
-Tồn quỹ.
-Tổng hợp tình hình thu – chi.
-Báo cáo thu chi các quỹ doanh nghiệp.
-Báo cáo tiêu thụ
-Báo cáo công nợ phải thu, phải trả
-Bảng cân đối chi tiết hoá đơn.
-Tổng hợp công nợ phải thu, phải trả
-Tổng hợp nhập - xuất - tồn.
-Phân tích mua hàng
-Phân tích bán hàng.
-Tổng hợp – chi tiết chi phí theo khoản mục.
-Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.
-Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian.
CÁC TIỆN ÍCH CỦA PHẦN MỀM
• Ssoft Finance cho phép quản lý đa tiền tệ. Mọi giao dịch đều có thể nhập và lưu theo đồng tiền giao dịch và được quy đổi về đồng tiền hạch toán. Cho phép người sử dụng lựa chọn cách tính tỷ giá ghi sổ theo phương pháp nhập trước xuất trước, trung bình tháng, trung bình di động, đích danh hoặc tỷ giá giao dịch. Khi thanh toán chương trình tự động tính tỷ giá ghi sổ và tạo bút toán chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ chương trình có chức năng tính lại tỷ giá ghi sổ của từng tài khoản, từng khách hàng/nhà cung cấp và tự động tạo lại các bút toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ. Chương trình cũng cho phép quy đổi về đồng tiền theo dõi công nợ trong trường hợp thanh toán bằng đồng tiền hạch toán (VNĐ). Các báo cáo có thể được in ra theo đồng tiền hạch toán hoặc theo nguyên tệ và đồng tiền hạch toán.
Quản lý số liệu liên năm
• Ssoft Finance cho phép quản lý số liệu liên năm. Người sử dụng có thể lên các báo cáo công nợ, các báo cáo liên quan đến các hợp đồng, công trình xây dựng... của nhiều năm mà không phải in riêng từng năm rồi sau đó ghép các báo cáo lại với nhau.
Báo cáo phân tích số liệu của nhiều kỳ khác nhau
• Ssoft Finance cung cấp một loạt các báo cáo phân tích số liệu của nhiều kỳ hạch toán kinh doanh khác nhau trên một bảng nhiều cột. Số liệu của mỗi kỳ được in ra ở một cột riêng. Người sử dụng có thể lựa chọn so sánh kỳ báo cáo là ngày, tuần, tháng, quý, năm và số kỳ so sánh là tùy ý. Có các báo cáo so sánh giữa các kỳ kế tiếp và cùng kỳ nhưng so sánh giữa các năm.
Quản lý số liệu của nhiều đơn vị cơ sở
• Ssoft Finance cho phép quản lý số liệu của nhiều đơn vị cơ sở; cho phép lên báo cáo của từng đơn vị cơ sở hoặc của toàn (tổng) công ty. Số liệu có thể được nhập ở nhiều nơi và chuyển về công ty mẹ.
Đa tác vụ
• Ssoft Finance với tính chất đa tác vụ, giúp kế toán viên vận hành được nhiều màn hình nghiệp vụ tại 1 thời điểm. Có thể xem báo cáo ngay khi đang nhập chứng từ. Cho phép lọc tìm số liệu theo bất kỳ thông tin nhập liệu nào, có thể tìm kiếm theo tên hoặc theo mã.
• Cho phép xem phiếu nhập khi vào phiếu xuất để tra cứu giá.
• Cho phép lưu và in chứng từ nhưng chưa bắt buộc chuyển vào sổ cái; việc chuyển số liệu vào sổ cái có thể thực hiện sau đó.
• Cho phép tìm đa dạng hơn, lọc theo nhiều thông tin hơn trong khi lọc chứng từ.
Tự động hóa xử lý số liệu
• Ssoft Finance tự động phân bổ chi phí mua hàng theo nhiều tiêu thức khác nhau; tự động gán giá bán tùy theo mặt hàng và khách hàng; tự động tính giá xuất kho theo nhiều phương pháp; tập hợp số liệu và tạo các bút toán kết chuyển, phân bổ tự động cuối kỳ; tự động tính tỷ giá ghi sổ và tạo chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ theo nhiều phương pháp; tự động đánh giá và tạo chênh lệch tỷ giá các khoản mục có gốc ngoại tệ vào cuối mỗi niên độ kế toán; tự động tính và tạo bút toán phân bổ khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ lao động; tự động kiểm tra và xử lý các sai sót trong quá trình nhập liệu (hạch toán sai, cúp điện, rớt mạng,…)…
Kỹ thuật Drill-Down
• Với kỹ thuật Drill-Down (quản trị ngược), Ssoft Finance cho phép người sử dụng khi đang xem báo cáo tổng hợp có thể xem được chi tiết các chứng từ phát sinh tạo ra số liệu đó, cũng như có thể truy ngược về chứng từ gốc để xem, hoặc điều chỉnh nếu cần. Kỹ thuật này rất thuận tiện cho cán bộ quản lý sử dụng chương trình khi xem số liệu báo cáo và tiện lợi cho kế toán viên và kế toán tổng hợp khi muốn kiểm tra và đối chiếu số liệu.
Tùy chọn tốc độ báo cáo
• Với thiết kế hỗ trợ tổng hợp số liệu định kỳ, Ssoft Finance giúp tốc độ lập báo cáo nhanh hơn.
Tiện ích khi xem báo cáo
• Ssoft Finance cho phép lọc tìm số liệu theo bất kỳ thông tin nhập liệu nào; có thể tìm kiếm theo tên hoặc theo mã. tìm trên số liệu đã lọc ra hoặc tìm trên toàn bộ số liệu gốc. Có thay đổi kiểu xem và nhóm số liệu theo nhiều chiều khác nhau mà không phải lên báo cáo lại; cho phép sắp xếp số liệu tăng dần hoặc giảm dần theo trường bất kỳ.
• Cho phép xem dưới dạng đồ thị các báo cáo với nhiều cột số liệu. Cho phép sửa chứng từ khi đang xem báo cáo.
Kết xuất ra EXCEL và gửi e-Mail kết quả báo cáo
• Ssoft Finance cho phép kết xuất báo cáo ra bảng tính chỉ với một thao tác. Hỗ trợ gửi e-mail kết quả báo cáo ngay trong chương trình.
Tiện ích e-Mail với định dạng người dùng định nghĩa
• Với khả năng kết nối dữ liệu qua chức năng mail-merge của MS Word, cho phép người dùng tự thiết kế nội dung e-mail gửi cho các đối tác.
Tiện ích cập nhật dữ liệu danh mục, số dư đầu kỳ từ tệp Excel
• Chương trình cho phép cập nhật dữ liệu một số danh mục và số dư đầu kỳ từ tệp Excel được định nghĩa sẵn. Chức năng này hỗ trợ người dùng tiết kiệm thời gian khi lập các thông số ban đầu trong giai đoạn bắt đầu sử dụng chương trình.
Tiện ích tạo biểu tượng cho chứng từ in, báo cáo
• Chương trình cho phép khai báo biểu tượng công ty để thể hiện trên các mẫu in chứng từ, báo cáo nếu doanh nghiệp có chu cầu này.
Tính mềm dẻo
• Ssoft Finance cho phép nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng các yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp: lựa chọn hình thức ghi chép sổ sách kế toán, lựa chọn cách tính giá hàng tồn kho và tính tỷ giá ghi sổ đối với các đối tượng có gốc ngoại tệ (giá trung bình tháng, giá trung bình di động, giá đích danh, giá nhập trước xuất trước, giá giao dịch), có các trường thông tin tự do để người dùng tự định nghĩa sử dụng để quản lý theo các yêu cầu đặc thù...
Khả năng bảo mật
• Ssoft Finance cho phép bảo mật bằng mật khẩu và phân quyền truy nhập chi tiết đến từng chức năng và công việc (đọc/sửa/xóa/tạo mới) trong chương trình cho từng người sử dụng. Ngoài ra chương trình còn cho phép phân quyền, giới hạn quyền theo nhóm người sử dụng nhằm giảm thiểu thời gian, thao tác cho cán bộ quản trị.
• Chức năng phân quyền truy nhập theo mã đơn vị cơ sở cho người sử dụng hoặc nhóm người sử dụng nhằm nâng cao tính bảo mật dữ liệu giữa các đơn vị trong công ty. Trong trường hợp này, chương trình sẽ xét các quyền truy nhập theo mã đơn vị cơ sở trước khi xét các quyền trong phần phân quyền chi tiết cho người sử dụng, nhóm người sử dụng.
Giao diện
• Giao diện và báo cáo theo 2 ngôn ngữ Việt và Anh. Ssoft Finance có giao diện và các báo cáo bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
• Thể hiện giao diện chương trình theo các loại: dạng trình đơn (menu đổ xuống), hình cây (dễ dàng mạch lạc) và dạng quy trình (đồ họa thân thiện).
Môi trường làm việc
• Ssoft Finance có thể chạy trên mạng nhiều người sử dụng hoặc máy đơn lẻ. Hệ điều hành mạng có thể là Windows Server [if gte vml 1]>[endif][endif] hoặc Novell NetWare. Hệ điều hành các máy trạm có thể là Win Vista, Win XP, Win 2000
Với phương châm phục vụ theo yêu cầu quý khách,mọi yêu cầu đặc thù nhằm đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của quý khách sẽ được chúng tôi đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng.Xin chân thành cảm ơn!

Trân trọng !
Thông tin liên hệ.
------------------------------------------------------
CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM SSOFT VN
( VN SSOFT SOFTWARE TECHNOLOGY .,JSC )
Ms: Vũ Thu Gấm
Mobile : 0984716661
Email gamvt.ssoft@gmail.com
YahooNick : ssoftpro01 (online cả ngày)
Add : P308,N1B,KĐT Trung Hòa Nhân Chính,TX, HN
Tel/Fax : 04 3 9947283
Website : www.ssoft.vn